THỤY LÀ GÌ

     
1. (Danh) Tên tầm thường của ngọc khuê ngọc bích. Đời xưa sử dụng ngọc để làm tin.2. (Danh) Điềm lành. ◇Tả truyện 左傳: “Lân phượng ngũ linh, vương giả chi gia thụy dã” 麟鳳五靈, 王者之嘉瑞也 vào ngũ linh, lân phượng là điềm lành của bậc vương giả.3. (Tính) Tốt, lành. ◎Như: “thụy triệu” 瑞兆 điềm lành, “thụy vân” 瑞雲 mây báo điềm lành.


Bạn đang xem: Thụy là gì

① Tên tầm thường của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng làm dấu hiệu cho nên được gọi là thuỵ.② Tường thụy 祥瑞 điềm tốt lành.

• Bàn Khê điếu huỳnh phú - 蟠溪釣璜賦 (Trần Công Cẩn)• Bồng Lai tam năng lượng điện thị yến phụng sắc đẹp vịnh tầm thường Nam sơn ứng chế - 蓬萊三殿侍宴奉敕詠終南山應制 (Đỗ Thẩm Ngôn)• thay tích thần từ bỏ bi ký kết - 古跡神祠碑記 (Trương Hán Siêu)• Đinh Tiên Hoàng - 丁先皇 (Đặng Minh Khiêm)• Đông thập nguyệt thập tam nhật công hạ giai ở trong nha tú tài trằn Văn Xước, kiểm thảo Mai tương khắc Dĩ, biên tu Bùi Xuân Lãm phiếm chu Hãn giang lãm cảnh tức sự - 冬十月十三日公暇偕屬衙秀才陳文綽檢討枚克已編修裴春覽泛舟捍江覽景即事 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Phúc Đường cảnh đồ vật - 福堂景物 (Tuệ Trung thượng sĩ)• Phụng hoạ ngự chế “Hạnh loài kiến Thuỵ đường” - 奉和御製幸建瑞堂 (Nguyễn Xung Xác)• Phụng hoạ Quýnh Hiên Hường Trứ quý thúc thất thập tự thuật - 奉和絅軒洪著貴叔七十自述 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Sùng Nghiêm sự Vân Lỗi tô Đại Bi trường đoản cú - 崇嚴事雲磊山大悲寺 (Phạm Sư Mạnh)• Trấn Quốc quy tăng (V) - 鎮國歸僧(V) (Khuyết danh Việt Nam)


Xem thêm: Cách Xóa Nhật Ký Cuộc Gọi Trên Oppo A3S, Xóa Lịch Sử Trên Oppo A3S

1. (Động) Ngủ. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Sơn ổ hà gia đại tham thụy, Nhật cao vì tự yểm sài môn” 山塢何家大貪睡, 日高猶自掩柴門 (Quỷ Môn đạo trung 鬼門道中) Trong buôn bản núi, công ty ai mê man ngủ quá, phương diện trời đã lên rất cao mà cửa ngõ củi còn đóng góp kín. § Quách Tấn dịch thơ: nhà ai góc núi sao đắm đuối giấc, nắng và nóng gội hiên chưa mở cánh bồng.2. (Động) Ngủ gục, ngủ gật, bi quan ngủ. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Độc thư dục thụy, dẫn chùy tự đồ vật kì cổ, huyết lưu chí túc” 讀書欲睡, 引錐自刺其股, 血流至足 (Tần sách độc nhất vô nhị 秦策一) Đọc sách mà hy vọng ngủ gục thì tự nỗ lực dùi đưa vào vế, tiết chảy cho tới bàn chân.3. (Động) nằm thẳng cẳng, ở dài. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Lí Vân cung cấp khiếu: Trúng liễu kế liễu. Kháp đãi hướng tiền, bất giác trường đoản cú gia dã đầu trọng cước khinh, vựng đảo liễu, nhuyễn tố độc nhất vô nhị đôi, thụy trên địa hạ” 李雲急叫: 中了計了. 恰待向前, 不覺自家也頭重腳輕, 暈倒了, 軟做一堆, 睡在地下 (Đệ tứ thập tam hồi) Lí Vân cấp kêu: Mắc mưu rồi. Hắn sắp cách tới, bất giác thấy đầu nặng trĩu chân nhẹ, choáng váng ngã xuống, dẻo quẹo cả người, nằm lâu năm trên đất.4. (Tính) Để sử dụng khi ngủ. ◎Như: “thụy y” 睡衣 áo xống ngủ.

điềm thuỵ 恬睡 • điềm thuỵ 甜睡 • hàm thuỵ 酣睡 • hôn thuỵ 昏睡 • khát thuỵ 渴睡 • lao thuỵ 牢睡 • tảo thuỵ 早睡 • thuỵ ý 睡意 • tưởng thuỵ 想睡


Xem thêm: Thuỷ Top Chuyên Hàng Nội Địa Nhật Uy Tín Nhất Ở Việt Nam, Attention Required!

• Đảo luyện tử - Dạ như niên - 搗練子-夜如年 (Hạ Chú)• Hạ nhật - 夏日 (Hàn Ốc)• Khuê oán thù - 閨怨 (Trần Nhân Tông)• Thạch Tuyền tự chiêu mộ vũ ngộ cố gắng thê - 石泉寺暮雨遇故妻 (Khiếu Năng Tĩnh)• Thi ngôn kiêu căng kỳ 2 - 詩言自負其二 (Trần Ái Sơn)• Thiên vân vạn thuỷ gian - 千雲萬水間 (Hàn Sơn)• Thiết kiến - 竊見 (Vương Xứng)• Tức hứng - 即興 (Nguyễn Trãi)• Xuân phát âm - 春曉 (Trần Nhân Tông)• Xuân trú - 春晝 (Nguyễn Trung Ngạn)